Phải làm thế nào khi bị trộm mất sổ đỏ?

.

Vì vậy, tôi rất mong luật sư cho lời khuyên trong trường hợp này. Cũng có rất nhiều gia đình khác như tôi bị mất sổ đỏ cũng đang không biết nên làm thế nào. Mong luật sư giúp đỡ!

Bùi Đình Hợp [email protected]

Trả lời:

Thứ nhất, tất cả các giao dịch liên quan đến bất động sản (BĐS) hiện nay theo quy định của pháp luật đều phải do người có tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện, nếu không thì phải có sự ủy quyền bằng văn bản cho người khác và được công chứng chứng thực mới có hiệu lực pháp luật.

Theo quy định tại Điều 691 Bộ luật Dân sự 2005 về Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác sử dụng đất được pháp luật cho phép chuyển quyền sử dụng đất thì mới có quyền chuyển quyền sử dụng đất.

Thứ hai, về thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất:

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP hướng dẫn thi hành luật đất đai về việc cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở do bị mất.

- Cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng dân cư phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở. UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã, ngoại trừ trường hợp mất giấy do hỏa hoạn, thiên tai.

Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

Phải làm thế nào khi bị trộm mất sổ đỏ? - Ảnh 1.

Sổ đỏ là một loại giấy tờ quan trọng với mỗi gia đình (Ảnh minh họa)

- Sau 30 ngày, tính từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã đối với trường hợp của cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư hoặc tính từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài người bị mất Giấy chứng nhận phải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.

- Theo đó, văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất thì trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, cùng với đó ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đồng thời chỉnh lý và cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

Ngoài ra, bạn nên khai báo ngay với UBND cấp xã nơi đăng ký quyền sử dụng đất để thực hiện việc niêm yết thông báo mất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời thực hiện thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ- CP.

Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm có:

- Một là, đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;

- Hai là, Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với cá nhân và hộ gia đình; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; đối với trường hợp mất Giấy chứng nhận do hỏa hoạn, thiên tai thì phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc hỏa hoạn, thiên tai đó.

Khi chuẩn bị hồ sơ xong, bạn đến nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp xã, phường nơi mình đang cư trú.

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo

Công ty luật TNHH Đức An, Thanh Xuân, Hà Nội

Nguồn: diaoc.nld.com.vn